Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ KT -XH, QP-AN năm 2007.
Năm 2007, vượt qua những khó khăn, thách thức, tình hình KT -XH của tỉnh có nhiều tiến bộ, tiếp tục có xu hướng phát triển. Kinh tế tăng trưởng khá, các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu thực hiện đều đạt và vượt kế hoạch. Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự và an toàn xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 1,5%, trong đó, nông - lâm nghiệp 5%; công nghiệp - xây dựng 24%; các ngành dịch vụ đạt 16%.
Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp: 40,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 26, %; dịch vụ: ,%.
Tộc độ tăng trưởng của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cao hơn so với những năm trước, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và đầu tư nước ngoài phát triển mạnh.
Thu ngân sách Nhà nước vượt dự toán HĐND tỉnh giao, đóng góp của khu vực tư nhân ngày càng chiếm tỷ trọng cao. Kết cấu hạ tầng các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, giao thông, du lịch, giáo dục, y tế được đầu tư có hiệu quả.
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ. Công tác xóa đói - giảm nghèo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề2 đạt kết quả khá, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao.
Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số hạn chế, tồn tại cần được khắc phục, đó là:
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn chậm, năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản còn thấp. Chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp chưa cao. Ngành dịch vụ chưa khai thác hết tiềm năng, chưa có giải pháp tích cực để tạo ra bước đọt phát trong phát triển.
Các nguồn vốn để thực hiện các chương trình, dự án lớn, trọng điểm còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các chương trình, dự án.
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư còn chậm và còn nhiều vướng mắc.
Công tác xóa đói - giảm nghèo mặc dù đạt kết quả khá nhưng đời sống một bộ phậm dân cư ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn gặp khó khăn, kết cấu hạ tầng thiết yếu đầu tư chưa đồng bộ.
Công tác quản lý đô thị, quản lý các hoạt động VH -TT còn nhiều hạn chế. Một số mặt xã hội còn nhiều bức xúc, tình trạng mua bán, tàng trữ, sử dụng chất ma túy chưa được ngăn chặn và đẩy lùi; ý thức chấp hành Luật Giao thông của người dân còn thấp, tai nạn giao thông vẫn còn xảy ra nhiều.
Mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu kế hoạch phát triển KT -XH năm 2008.
1. Mục tiêu chủ yếu: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế và của từng ngành, từng sản phẩm; tập trung huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy tăng trưởng gắn với tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước. Tiếp tục tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Nâng cao chất lượng GD -ĐT và phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đáp ứng được yêu cầu phát triển nền kinh tế. Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội và giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của chính quyền các cấp.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
2.1. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 1,5-14% so với năm 2007.
- GDP theo giá hiện hành dự kiến khoảng 5.984 tỉ đồng; GDP bình quân theo đầu người khoảng 7, 2 triệu đồng.
- Giá trị tăng thêm của ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng khoảng 5-5,5%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng 24-25%; ngành dịch vụ tăng khoảng 15-15,5%.
- Cơ cấu kinh tế các ngành kinh tế như sau: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 7,7% công nghiệp và xây dựng chiếm 28,7%; dịch vụ chiếm ,6%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu 47, 5 triệu SD; tổng kim ngạch nhập khẩu 50 triệu SD.
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng .800 tỉ đồng.
- Tổng thu ngân sách Nhà nước 540, 7 tỉ đồng; tổng chi ngân sách Nhà nước 2.212, 442 tỉ đồng.
- Chỉ số giá tiêu dùng thấp dưới 10%.
2.2. Các chỉ tiêu xã hội:
- Phấn đấu duy trì mức giảm tỷ lệ sinh bình quân trong năm 0, %o; quy mô dân số 87, 408 nghìn người.
- Tạo việc làm cho khaỏng 16, 5 nghìn lao động, trong đó, lao động đi làm việc ở nước ngaòi 2.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 21%.
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 96,5%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 24,4%.
- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 19%o.
- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống 2,5%o.
- Tỷ lệ bác sĩ /1 vạn dân: 5, 2 bác sĩ.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 9 %.
2.. Các chỉ tiêu môi trường:
- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 72% dân số nông thôn.
- Trồng rừng mới 8.000 ha; tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2009 đạt 45%.
Nhiều vụ và giải pháp chủ yếu:
.1. Về kinh tế:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; tạo các điều kiện cần thiết để nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn trong những năm tiếp theo.
Bảm đảm duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững của toàn ngành nông - lâm nghiệp; phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với thị trưởng, phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH -HĐH với quá trình đô thị hóa, phát triển dịch vụ và du lịch. Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn. Chủ động phòng - chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, nâng cao độ che phủ của rừng.
Tập trung tháo gỡ các khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước. Thu hút mạnh hơn vốn đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư của khu vực dân doanh. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh. Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ. Đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư. Đẩy mạnh việc sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước.
Tăng cường tiềm lực tài chính của tỉnh; nâng tỷ lệ tích lũy, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh cho đầu tư phát triển. Phát triển các nguồn thu, tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; chi ngân sách địa phương đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm; bố trí tăng dự phòng, dự trữ để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh.
.2. Nhiệm vụ về xã hội:
Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao2; khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực xã hội.
Khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo, dạy nghề theo hướng xã hội hóa, quan tâm đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn. Quy hoạch xây dựng các cơ sở đào tạo nghề có chất lượng cao, đáp ứng đươc yêu cầu kỹ thuật của tỉnh và vùng, vừa tăng cường đào tạo tại chỗ.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, hệ thống các thiết chế văn hóa. Tiếp tục phát triển quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ y tế. Giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, đảm bảo không để dịch bệnh bùng phát.
Đổi mới công tác quản lý Nhà nước và từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ công.
Huy động thêm nhiều nguồn vốn để đầu tư giảm nghèo, giúp người nghèo phát triển sản xuất - kinh doanh; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các huyện, xã trọng điểm có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Duy trì hoạt động của mạng lưới dịch vụ xã hội về truyền thông, giáo dục, tư vấn bảo vệ sức khỏe và giáo dục trẻ em cho gia đình và cộng đồng.
Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là tình trạng mua bán, tàng trữ và sử dụng ma túy, tai nạn giao thông.
.. Nhiệm vụ bảo vệ môi trường:
Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực các nhà máy, các khu dân cư. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu đô thị, đặc biệt là TPHB. Tập trung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các chương trình, dự án liên quan đến nước sạch.
Tăng cường công tác tuyên truyền, GD-ĐT, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường; coi gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.
.4. Thực hiện nghiêm Luật Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và Luật Phòng - chống tham nhũng; trước hết là chống lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công, thực hành tiết kiệm trong tiếp khách, tổ chức hội nghị, sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, cấp phép xây dựng, duyệt quyết toán, thẩm định dự án2
Tổ chức tốt việc tiếp dân và giải quyết đơn - thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân đảm bảo đúng thẩm quyền và đúng pháp luật.
.5. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, bảo đảm minh bạch, công khai, thuận lợi. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức, bao gồm công tác quản lý cán bộ; chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, trong đó chú trọng giáo dục đào đức, phẩm chất chính trị cho cán bộ, công chức.
Tăng cường kiểm tra, thanh tra thường xuyên và đột xuất về thực hiện công tác cải cách hành chính và thực thi công vụ tai các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; xử lý nghiêm các vi phạm.
.6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Điều 2. HĐND tỉnh giao:
- BND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành chủ động tổ chức thực hiện.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với B MTTQ tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể tăng cường kiểm tra, giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt kế hoạch năm 2008.
Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hòa Bình khóa XV - kỳ họp thứ X thông qua.
Chủ tịch
Hoàng Việt Cường