Chỉ thị, Nghị quyết
Nghị quyết của HDND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009
Cập nhật: Thứ ba, 30/12/2008 | 12:00:00 Sáng

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HOÀ BÌNH

-------------

Số: 102/2008/NQ-HĐND

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

     Hoà Bình, ngày 10  tháng 12 năm 2008

 

 NGH QUYT

           Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009  

¾¾¾¾¾

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15

 

             Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

            Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,  Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

            Căn cứ Chỉ thị số 723/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Thủ t­ướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà n­ước năm 2009;

            Căn cứ Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2006 - 2010;

            Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của §ại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí với Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009.

I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thực hiện kiềm chế lạm phát, bảo đảm ổn định về kinh tế, an sinh xã hội, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, duy trì phát triển ổn định và bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh và  trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

(1) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 10,5%. Trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 5%; Công nghiệp, xây dựng tăng 16,4% (Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 20,02%; Xây dựng tăng 8%); Dịch vụ tăng 11%.

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 37%; Công nghiệp, xây dựng 30%; Dịch vụ 33%.

- GDP theo giá hiện hành dự kiến khoảng 8.984 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách nhà nước: 800 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương: 2.781,5 tỷ đồng.

- Giá trị xuất khẩu: 55 triệu USD; Giá trị nhập khẩu: 43 triệu USD.

- Tổng nguồn vốn phát triển toàn xã hội: 4.200 tỷ đồng.

- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng: 3.820 tỷ đồng.

- Thu nhập bình quân đầu người: 10,9 triệu đồng.

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 15%.

(2) Các chỉ tiêu xã hội:

 - Phấn đấu duy trì mức giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,3‰; quy mô dân số 825.400 người.

- Tạo việc làm cho khoảng 16.500 lao động. Trong đó xuất khẩu lao động 1.500 người.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 18%.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 98%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 23%.

- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 19%0.

- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống 23%0.

- Tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân : 5,53 bác sỹ

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 94%.

(3) Các chỉ tiêu môi trường :

- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 76% dân số nông thôn.

- Trồng rừng mới 8.000ha; Tỷ lệ che phủ rừng 45,5%.

II. Một số nhiệm vụ chính

1. Tiếp tục thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát. Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả chi tiêu công ngay từ việc duyệt kế hoạch đầu tư năm 2009, triệt để tiết kiệm chi; công khai danh mục các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, trong đó tập trung vốn cho các công trình dự án giao thông, thuỷ lợi, điện và công trình phục vụ an sinh xã hội cần hoàn thành trong năm 2009.

2. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp ở các làng nghề, các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ trực tiếp đời sống nhân dân, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Ưu tiên các giải pháp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp. Huy động mọi nguồn vốn phục vụ cho đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm bình đẳng, công khai minh bạch và có tính cạnh tranh cao. Khuyến khích đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, cho nông dân. Chú trọng thực hiện các chính sách thu hút đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài; tăng cường quản lý hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, nhất là hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.

3. Coi trọng và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng, gắn quy hoạch đầu tư với các quy hoạch có liên quan. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời ngăn ngừa các sai phạm. Nâng cao hiệu quả đầu tư và khả năng giải ngân nguồn vốn nhà nước, nhất là vốn trái phiếu Chính phủ. Kết hợp nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước và thu hút các nguồn vốn khác để tăng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chú trọng tăng ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản cho các vùng nghèo, địa phương nhiều khó khăn, khó có điều kiện thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng bằng các nguồn vốn khác.

4. Đẩy mạnh công tác kiểm soát giá cả, chống đầu cơ, buôn lậu gắn với mục tiêu kiềm chế lạm phát; khuyến khích sản xuất và đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là mặt hàng có giá trị gia tăng cao.

5. Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách về hỗ trợ đối tượng chính sách, hộ nghèo, các vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, dịch bệnh,...Nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình giảm nghèo; minh bạch và đơn giản hoá các thủ tục trợ cấp để người dân nhận được kịp thời, bảo đảm cho người nghèo được thụ hưởng hợp lý thành quả của sự tăng trưởng.

6. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học, chất lượng điều trị, phục vụ của các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh ở người, gia súc.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khỏe cộng đồng.

8. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính và trách nhiệm công vụ, đề cao trách nhiệm cá nhân. Chú trọng công tác chỉ đạo, điều hành, phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng, hợp lý; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trước hết là trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ, việc vi phạm. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu ở các cấp, các ngành từ tỉnh đến huyện trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài ngay từ cơ sở, đúng thẩm quyền. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

9. Chú trọng cải thiện cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động, nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh đối với hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các loại tội phạm mới, tội phạm có tổ chức.

10. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, chú trọng trang bị và các điều kiện bảo đảm khác. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm số vụ tai nạn, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, thông tin, tuyên truyền với nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành chủ động tổ chức thực hiện.

         - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể tăng cường kiểm tra, giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt kế hoạch năm 2009.

            Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

            Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khoá XIV- Kỳ họp thứ 15 thông qua./.

CHỦ TỊCH  

               HOÀNG VIỆT CƯỜNG 

 

 

[Trở về]  |   In    
Các tin khác
Tin trong: Chuyên mục này Mọi chuyên mục
 
BÀI NHIỀU NGƯỜI ĐỌC
Quảng cáo
 

Nhiệt độ: 26 - 33°C

Nhiệt độ: 25 - 32°C

Nhiệt độ: 26 - 33°C
Tra cứu điện thoại VNPT
Chọn tỉnh
Nhập số
Mã vùng điện thoại
Mã vùng bưu chính
Số điện thoại đặc biệt
Số lượt truy cập
0023643223
Built by ICT Group